Câu 1: Để xác định nhiệt dung riêng của nước người ta sử dụng các thiết bị thí nghiệm sau

Hình 4.1. Bỏ thiết nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước • Biến thế nguồn (1).
• Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
• Nhiệt kế điện từ hoặc cảm biến điện từ hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo từ -20°C đến 110°C và độ phân giải ±0,1°C (3).
• Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4).
• Cân điện từ (5) (hoặc bình đong).
• Các dây nối.
Sau đó tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả thí nghiệm như bảng dưới
\(m_{nước} = 0,25 \, \text{kg}\)
| Nhiệt độ (t⁰C) | Thời gian τ (s) | Công suất P (W) |
| 25,2 | 60 | 15,04 |
| 25,4 | 120 | 15,07 |
| 27,0 | 180 | 15,03 |
| 28,7 | 240 | 15,94 |
| 31,2 | 300 | 15,84 |
| 32,3 | 360 | 15,94 |
| 33,8 | 420 | 15,94 |

| Phát biểu | Dúng | Sai |
| a) Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo công suất, thời gian, khối lượng nước, nhiệt độ. | | |
| b) Nhiệt lượng cung cấp cho nước bằng công suất tiêu thụ của nhiệt lượng kế. | | |
| c) Có thể xác định được nhiệt dung riêng của nước qua độ dốc của đồ thị nhiệt độ - thời gian đun | | |
| d) Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm trên bằng 4200J/kg.K | | |