Đề thi thử Tốt nghiệp Vật Lí 2025 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định)

Số câu hỏi: 26
Thời gian: 90 phút
THPT Chuyên Lê Hồng Phong
– Nam Định
(Đề thi có 04 trang)


KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 – LẦN 1
MÔN: VẬT LÍ


Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề


Họ, tên thí sinh: ................................................................


Mã đề: …


Số báo danh: ................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
1
Câu 1: Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là
2
Câu 2: Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi điện trở của một điện trở nhiệt theo nhiệt độ. Nếu sử dụng điện trở nhiệt này trong một nhiệt kế điện trở thì nhiệt kế có độ nhạy cao nhất trong khoảng nhiệt độ nào?
3
Câu 3: Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 67,0 atm và nhiệt độ 15,0°C. Nếu ở môi trường có nhiệt độ 27,0 °C và áp suất 1,00 atm thì 1,00 lít khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu
4
Câu 4: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T₁ và T₂. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ chuyển động như thế nào?
5
Câu 5: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
6
Câu 6: Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì A và Q trong biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học ΔU = Q + A có quy ước dấu là
7
Câu 7: Đẳng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó
8
Câu 8: Người ta thả một vật rắn khối lượng m₁ nhiệt độ 150°C vào một bình chứa nước có khối lượng m₂ thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng từ 10°C đến 50°C. Gọi c₁, c₂ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường xung quanh. Tỉ số đúng là
9
Câu 9: Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần thể tích ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ
10
**Câu 10:** Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng vì
11
**Câu 11:** Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như


hình vẽ, quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình
12
**Câu 12:** Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
13
**Câu 13:** Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Kelvin là
14
**Câu 14:** Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của vật ở thể khí?
15
**Câu 15:** Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
16
**Câu 16:** Thả một cục nước đá có khối lượng 40,0 g ở 0,0°C vào cốc nước có chứa 0,20 lít nước ở 20,0°C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nước 4,2 J/g.K, khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, nhiệt nóng chảy của nước đá là 334 J/g. Nhiệt độ cuối của cốc nước là
17
**Câu 17:** Một nồi áp suất thông thường hoạt động ở áp suấp gấp đôi áp suất khí quyển và điểm sôi của nước năng lên 120,0°C thì có khối lượng riêng của hơi nước là p₁. Hơi nước ở áp suất 1,0 atm và điểm sôi bình thường 100,0°C thì khối lượng riêng của hơi nước là p₂. Tỉ lệ là p₁/p₂
18
**Câu 18:** Nổi áp suất có cơ chế điều chỉnh giải phóng hơi nước để duy trì áp suất không đổi. Nổi đang sôi, nếu cơ chế đó bị tắc thì
**PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.** Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
19
**Câu 1:** Đỉnh Phan–xi–păng nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn cao 3147 m so với mặt nước biển. Giả sử mỗi khi lên cao thêm 10,00 m, áp suất khí quyển giảm 1,000 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 10,00°C. Áp suất khí quyển ở mặt nước biển là 760,0 mmHg, Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn có nhiệt độ 0°C và áp suất 760,0 mmHg là 1,290 kg/m³. Biết 760,0 mmHg = 100,0 kPa.


Cho R = 8,31 J/(mol.K)


Phát biểuĐúngSai
a) Khối lượng mol của không khí trên đỉnh Phan–xi–păng là 29,27 g/mol
b) Áp suất khí quyển trên đỉnh núi Phan–xi–păng là 445,3 mmHg.
c) Khối lượng riêng của không khí trên đỉnh Phan–xi–păng là 0,7291 kg/m³.


d) Nếu giữ nguyên nhiệt độ của một lượng khí xác định đựng trong một bình kín thì khi di chuyển lượng khí đó từ đỉnh núi xuống mặt đất, áp suất của lượng khí nói trên giảm.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
**Câu 2:** Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.


Phát biểuĐúngSai
a) Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
b) Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
c) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 60 J.
d) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
**Câu 3:** Một lớp xe ô tô chứa không khí ở nhiệt độ 27,0°C và áp suất là 2.50 atm. Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lớp tăng lên đến 67,0°C. Coi lớp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định.


Phát biểuĐúngSai.
a) Vì thể tích khí trong lớp xe không đổi và coi lớp xe chứa khí lý tưởng nên có thể áp dụng định luật Charles cho quá trình biến đổi trạng thái của khí trong lớp xe.
b) Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lớp sẽ tăng thêm lên khoảng 113%.
c) Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lớp là 2,83 atm.
d) Để áp suất trong lớp không thay đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí khỏi lớp xe.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
**Câu 4:** Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Họ có một bình xốp hình trụ có vỏ và nắp cách nhiệt, một que khuấy, một nhiệt kế, mẫu kim loại, một chiếc cân và một bình đun nước. Ban đầu, mẫu kim loại được để ở nhiệt độ phòng (27,0°C).

![](images/0.jpg)




Phát biểuĐúngSai
Sai
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là 0,225 kg, khối lượng của mẫu kim loại là 0,409 kg. Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả
mẫu kim loại là 67,5°C và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là 56,0°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là 889 J/kg.K.
b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng 70,0°C, đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
**PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.** Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
23
**Câu 1:** Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm 4.105 Pa thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi 105 Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*

Nhập câu trả lời của bạn

24
**Câu 2:** Thể tích khí nén trong bình chứa oxygen (đơn vị lít) được tính bằng thể tích của vỏ bình (đơn vị lít) nhân với áp suất của bình (theo đơn vị bar). Một bình chứa oxygen thể tích vỏ bình là 8,0 lít, áp suất là 150 bar. Hỏi nếu một người sử dụng bình oxygen nói trên và thở với lưu lượng 3,0 lít/phút thì bình nói trên có thể sử dụng liên tục trong bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).


**Đáp án**

Nhập câu trả lời của bạn

25
**Câu 3:** Có 20 g khí Helium chứa trong xilanh đậy kín bởi 1 pittong biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị như hình vẽ. Cho \(V_1 = 30,0\) lít, \(p_1 = 5,00\) atm, \(V_2 = 10,0\) lít, \(p_2 = 15,0\) atm. Nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được trong quá trình trên là bao nhiêu K? Cho khối lượng mol của Helium là \(4 \, \text{g/mol}\). (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).


**Đáp án**

![](images/0.jpg)

Nhập câu trả lời của bạn

26
**Câu 4:** Có 0,50 lít nước ở nhiệt độ 30,0°C, nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi 100,0°C là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1,0.103 kg/m³, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/26
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)