Đề thi thử Tốt nghiệp Sinh học 2025 trường THPT Trần Phú (Lâm Đồng)

Số câu hỏi: 27
Thời gian: 90 phút
SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ


ĐỀ THAM KHẢO


(Đề thi có 05 trang)


KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: SINH HỌC


Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
1
Câu 1: Protein là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của protein là gì?


A. Glucose. B. Nucleotide. C. Amino acid. D. Acid béo.
2
Câu 2: Trong các bào quan sau đây, bào quan nào có vai trò tổng hợp protein?


A. Ribosome. B. Trung thể. C. Bộ máy gôngi. D. Ti thể.
3
Câu 3: Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân?


I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.


II. Từ một tế bào mẹ, qua một lần phân bào tạo hai tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ nhiễm sắc thể (2n).


III. Nhiễm sắc thể kép có hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu.


IV. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia hai lần liên tiếp.


A. I, III. B. III, IV. C. I, IV. D. I, II.
4
Câu 4: Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?


A. Lá. B. Rễ. C. Thân. D. Hoa.
5
Câu 5: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?


A. Sulfur. B. Iron. C. Manganese. D. Chlorine.
6
Câu 6: Loài nào sau đây lấy thức ăn theo kiểu lọc?


A. Lươn. B. Giun đũa. C. Trai sông. D. Đìa.
7
Câu 7: Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?
8
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactôzơ làm bất hoạt protein nào sau đây?
9
Câu 9: Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên.


Có 3 phân tử DNA chứa ¹⁵N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa ¹⁴N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?

![](images/0.jpg)
10
Câu 10: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 10nm?


A. Vùng xếp cuộn. B. Sợi nhiễm sắc. C. Sợi cơ bản. D. Cromatide.
11
Câu 11: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDE•FGH đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCBCDE•FGH. Dạng đột biến này thường
12
Câu 12: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?


A. 50%. B. 10%. C. 12,5%. D. 25%.
13
Câu 13: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thu phấn cho cây hoa trắng, thu được F₁ toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thu phấn cho cây hoa đỏ, thu được F₁ toàn cây hoa đỏ.


Lấy hạt phấn của cây F₁ ở phép lai thuận thu phấn cho cây F₁ ở phép lai nghịch thu được F₂. Theo lí thuyết, F₂ có


A. 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng. B. 100% cây hoa đỏ.


C. 75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ. D. 100% cây hoa trắng.
14
Câu 14: Một đột biến gene lặn nằm trên NST thường phát sinh trong quần thể với tần số 0,01. Biết rằng kiểu hình đột biến là kiểu hình có hại và thường xuyên bị loại bỏ khỏi quần thể. Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu


A. sinh sản sinh dưỡng. B. giao phối ngẫu nhiên.


C. tự phối. D. giao phối gần.
15
Câu 15: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng


A. sinh học phân tử. B. tế bào học. C. giải phẫu so sánh. D. hóa thạch.
16
Câu 16: Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5°C đến 40°C, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20°C đến 30°C. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là


A. từ 5°C đến 40°C. B. từ 20°C đến 30°C. C. dưới 5°C. D. trên 40°C.
17
Câu 17: Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đó. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là
18
**Câu 18:** Hình A và hình B dưới đây mô tả về ảnh hưởng qua lại giữa các loài trong một quần xã.

![](images/0.jpg)




Chú thích:


- →: Ảnh hưởng âm (có hại)


- - - - - - →: Ảnh hưởng dương (có lợi)


R: Nguồn sống có giới hạn


D1, D2, D3, D4: Các loài sinh vật tiêu thụ


E: Kẻ thù của D3 và D4


Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
**PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.**
19
**Câu 1:** Thể tích hô hấp được xác định như là thể tích không khí đi vào phổi trong một lần hít vào, thể tích đó gần bằng với thể tích thở ra trong điều kiện hô hấp yên tĩnh, bình thường. Sự trao đổi khí với máu xảy ra trong phế nang của phổi. Trong đường dẫn khí (như khí quản), cũng chứa một lượng khí và không có trao đổi khí. Khoảng không gian của các đường dẫn khí đó gọi là khoảng chết giải phẫu. Như vậy, khối lượng của không khí mới đi vào phế nang trong mỗi một lần hít vào bằng với thể tích hô hấp trừ đi thể tích của không khí chứa trong khoảng chết giải phẫu. Tổng khối lượng không khí mới vào trong phế nang trong một phút gọi là thông khí phế nang và biểu diễn bằng ml/phút; nó thay đổi tùy thuộc vào tần số hô hấp.


Hãy quan sát bảng dưới đây về đặc điểm hô hấp giả định của ba cá thể A, B và C:


Cá thểThể tích hô hấpTần số hô hấp (số lần thở trong một phút)Thể tích khí chết
A80012600
B50016350
C60012200



a) Một người trước khi lặn đã thở sâu liên tiếp, khi lặn xuống nước có thể gặp nguy cơ giảm sâu nồng độ CO₂ đồng thời tăng nồng độ O₂.


b) Người này có thể bị ngạt, hôn mê.


c) Cá thể C có sự thông khí phế nang lớn hơn cá thể B.


d) Cá thể A có sự thông khí phế nang lớn hơn cá thể B.

c) Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.


d) Một trong các biện pháp chữa bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là sử dụng liệu pháp gene.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
**Câu 3:** Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim *Pomatostomus temporalis* có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hoá như hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể).


a) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.


b) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B. c) Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.


d) Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
**Câu 4:** Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

![](images/0.jpg)




Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (4) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế; (b) Cây gỗ nhỏ và cây bụi; (c) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.


a) Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (b), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (c).


b) Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).


c) Quá trình diễn thế này phân ánh sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.


d) Ở giai đoạn (4), độ đa dạng loài là cao nhất.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
## PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
22
**Câu 1:** Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua mấy pha?

Nhập câu trả lời của bạn

23
**Câu 2:** Hình vẽ bên mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Chuỗi polipeptide này gồm bao nhiêu amino acid biết rằng không có đột biến xảy ra?

![](images/1.jpg)

Nhập câu trả lời của bạn

24
**Câu 3:** Một loài thực vật, tiến hành phép lai P: AAbb × aaBB, thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lý các hợp tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử từ bội. Biết rằng hiệu quả gây tử bội là 36%. Các hợp tử đều phát triển thành các cây F₁. Các cây F₁ đều giảm phân tạo giao tử, các cây tử bội chỉ tạo giao tử lưỡng bội. Giao tử gồm toàn alen lặn của F₁ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

25
**Câu 4:** Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh sẽ nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Allele A quy định thân xám, allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài, allele b quy định cánh ngắn; các alen trội là trội hoàn toàn; hai gen này nằm cách nhau 20cM trên một nhiễm sắc thể. Cho ong chúa thân xám, cánh

dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Cho một con ong chúa F1 giao phối với các ong đực thân xám, cánh ngắn, thu được F2. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không phát sinh đột biến. Nếu ở F1 có 300 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

26
Câu 5: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:


Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau. Bệnh hôi đầu do allele trội H quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hôi đầu ở

![](images/0.jpg)




người nam và không hôi đầu ở người nữ, quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỷ lệ người bị hôi đầu là 40%. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hôi đầu và không bị bệnh P là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau đấu phẩy)?

Nhập câu trả lời của bạn

27
Câu 6: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không có này mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau đấu thẩy)?


---

Nhập câu trả lời của bạn

HẾT ---
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/27
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)