Đề thi thử Tốt nghiệp Sinh học 2025 trường PT Dân tộc Nội trú THCS&THPT Quảng Ninh

Số câu hỏi: 26
Thời gian: 90 phút
Họ và tên thí sinh:....................................................


Số báo danh:....................................................
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án.
1
Câu 1. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi cấu trúc của NST?
2
Câu 2. Ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbDD giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào trên là
3
Câu 3. Vật chất di tuyền của một virut là


A. ARN và AND B. ARN và gai glycoprotein C. AND hoặc gai glycoprotein D. AND hoặc ARN
4
Câu 4. Virut sống ký sinh nội bào bất buộc vi chúng


A. Có kích thước hiển vi B. Chưa có cấu tạo tế bào C. cấu tạo tế bào nhân sơ D. Có hình dạng không cố định
5
Câu 5. Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin?
6
Câu 6. Máu đi vào động mạch chủ dưới tác động lực co cơ của
7
Câu 7. Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoặc diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
8
Câu 8. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 được phân biệt chủ yếu dựa vào đặc điểm nào?
9
Câu 9. Quá trình nào sau đây được gọi là dịch mã?


A. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. B. Tổng hợp phân tử ARN. C. Nhân đôi ADN. D. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
10
Câu 10. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò dịch mã thông tin di truyền?
11
Câu 11. Quần thể nào sau đây có tần số alen a = 0,4?


A. 0.2AA : 0,5Aa : 0,3aa B. 0.4AA : 0,6aa. C. 0,1 AA : 0,8Aa : 0,1 aa D. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
12
Câu 12. Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nuclêôtit là Adênin (A), Uraxin (U) và Guanin (G). Theo lý thuyết thì trên mạch khuôn của gen quy định mARN này sẽ không có nuclêôtit loại nào?
13
Câu 13. Trong nhân đôi ADN, enzim có vai trò nối các đoạn Okazaki với nhau là?
14
Câu 14. Theo quan niệm hiện đại, quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi nào?


A. Quần thể mới xuất hiện. B. Tần số alen bị thay đổi. C. Loài mới xuất hiện. D. Xuất hiện kiểu gen mới
15
Câu 15. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, CLTN là nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên
16
Câu 16. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
17
Câu 17. Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
18
Câu 18. Nhân tố tiến hóa có thể loại bỏ alen quy định tính trạng có lợi ra khỏi quần thể sinh vật là?


A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Yếu tố ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Đột biến.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,


thí sinh chọn đúng hoặc sai.
19
Câu 1. Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F₁ gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho cây thân cao, hoa đỏ F₁ lai với cây thân cao, hoa trắng thu được F₂ có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 20%. Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


Nội dungĐúngSai
a. Tần số hoán vị gen ở F₁ là 20%.Đ
b. Ở F₂, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 45%.Đ
c. Ở F₂, kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 30%.Đ
d. Ở F₂, kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5%.Đ

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2. Phả hệ dưới đây mô phỏng sự di truyền của bệnh “P” và bệnh “Q” ở người. Hai bệnh này do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau gây ra. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Alen a gây bệnh bệnh P, alen b gây bệnh Q. Các alen trội tương ứng là A, B không gây bệnh (A, B trội hoàn toàn so với a và b).


Qui ước:


Nữ bệnh Q.


Nữ bệnh P.


Nam mắc cả hai bệnh.


Nam bệnh P.


Nam không mắc bệnh.


Nữ không mắc bệnh.

![](images/0.jpg)




Nội dungĐúngSai
a. Có 6 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.S
b. Có 3 người trong phả hệ này đã chắc chắn mang một cặp gen dị hợp tử.S
c. Xác suất để người vợ ở thế hệ III mang kiểu gen dị hợp cả hai cặp gen là 2/9.S
d. Xác suất để con của cặp vợ chồng ở thế hệ III mang alen gây bệnh là 38/45.Đ

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3. Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật G và H:


Trường hợpSống chungKhông sống chung
Loài GLoài HLoài GLoài H
(1)--00
(2)++--
(3)+0-0
(4)-+0-



Kí hiệu: (+): có lợi; (-): có hại; (0): không ảnh hưởng gì.


Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Nội dungĐúngSai
a. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.Đ
b. Kích thước quần thể B lớn nhấtS
c. Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C.Đ
d. Giả sử kích thước quần thể D tăng 1%/năm thì sau 1 năm, quần thể D tăng thêm 50 cá thể.S

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
**Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.** Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
22
**Câu 1.** Quá trình dịch mã của một gen có chiều dài 510nm đã có 3 rb trượt 2 lượt số aa mà môi trường cung cấp là bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

23
**Câu 2.** Theo lí thuyết, phép lai P: AaXbXb × AaXBY tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gen?

Nhập câu trả lời của bạn

24
**Câu 3.** Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây hoa đỏ với các cây hoa trắng (P) thu được F₁, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10%. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình cây hoa trắng F₂ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

25
**Câu 4.** Trong một quần thể chuột alen A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. ở thể hệ P số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%, các con cái có tỉ lệ kiểu gen 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Trong mỗi thể hệ ngẫu phối, tỉ lệ phôi bị chết ở các kiểu gen AA: Aa: aa lần lượt là 0,25: 0,5: 0. Biết tỉ lệ giới tính 1:1. Theo lý thuyết ở F₁, số chuột lông đen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


LoàiNhiệt độ (°C)Độ ẩm (%)
Giới hạn trênGiới hạn dướiGiới hạn dướiGiới hạn trên
A42266080
B28103050
C32104575



Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Loài A có thể sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.


II. Loài C là loài phân bố rộng nhất trong các loài.


III. Nếu cả 3 loài cùng sống trong một nơi ở thì mức độ cạnh tranh giữa loài A với loài C gay gắt hơn so với loài B và loài C.


IV. Nếu đây là 3 loài thực vật thì có thể trồng loài A và loài B chung trong một diện tích trồng trọt.

Nhập câu trả lời của bạn

26
**Câu 6.** Qua mô đỏ là loài chim ăn tạp, phân bố trên đảo và đất liền ở Tây Ban Nha. Nguồn thức ăn của chim trên hai địa điểm được trình bày ở hình bên, trong đó thức ăn động vật không xương sống có nguồn lipit và prôtêin cao, còn thức ăn từ quả, hạt lại giàu cacbohiđrat. Chim non ở đảo thường có lông kém phát triển hơn chim non ở đất liền. Đồ thị (A) dưới đây thể hiện tần suất xuất hiện trong môi trường của các nhóm động vật gồm kiến, côn trùng khác, nhện, động vật chân khớp khác, thần lẫn. Đồ thị (B) thể hiện độ phong phú tương đối của các loại thức ăn của chim non, gồm côn trùng, động vật chân khớp khác, động vật khác, quả, hạt.

![](images/0.jpg)




Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Độ phong phú của nguồn thức ăn ở đảo cao hơn độ phong phú của nguồn thức ăn ở đất liền.


II. Côn trùng là loại thức ăn được quạ yêu thích nhất.


III. Tốc độ sinh trưởng của chim ở đất liền thấp hơn và thời gian thể hệ của chim ở đảo dài hơn tốc độ sinh trưởng và thời gian thể hệ của chim ở đảo.


IV. Chim ở đảo có ổ sinh thái rộng hơn chim ở đất liền.

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/26
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)