Đề thi thử 2025 Sinh sở GD&ĐT Quảng Ninh

Số câu hỏi: 29
Thời gian: 90 phút
Họ và tên thí sinh:....................................................


Số báo danh:.................................................................
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án.
1
Câu 1. Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:


A. A, U, G, C. B. A, T, G, C. C. A, D, R, T. D. U, R, D, C.
2
Câu 2. Thành phần giữ chức năng quang hợp là


A. tỉ thể B. lục lạp. C. bộ máy gongi D. trung thể.
3
Câu 3. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng lên về


A. Số lượng tế bào trong quần thể B. Số lượng tế bào trong cơ thể


C. kích thước cơ thể D. Kích thước các cơ thể trong quần thể.
4
Câu 4. Quá trình nuôi cấy không liên tục gồm các pha theo trình tự nào sau đây?
5
Câu 5. Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?


A. Cá chép, ốc, tôm, cua. B. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.


C. Cá, ếch, nhái, bò sát. D. Giun tròn, trùng roi, giáp xá
6
Câu 6. Tính tự động của tim là
7
Câu 7. Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm nào sau đây?


1. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.


2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu – dịch mô.


3. Máu trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.


4. Khả năng phân phối máu tới các cơ quan chậm


A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 4. D. 2, 3, 4
8
Câu 8. Sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được diễn ra theo trình tự
9
Câu 9. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là


A. codon. B. gen. C. anticodon. D. mã di truyền.
10
Câu 10. Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là


A. gen trội. B. gen điều hòa. C. gen đa hiệu. D. gen tăng cường.
11
Câu 11. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là


A. thoái hóa giống. D. siêu trội. C. bất thụ. D. ưu thế lai.
12
Câu 12. Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
13
Câu 13. Hội chứng Down (DS) là một rối loạn phát triển, gây ra


A. Thiếu một nhiễm sắc thể số 21. B. Thiếu 1 nhiễm sắc thể 22


C. Thừa 1 nhiễm sắc thể 22 D. Thừa 1 nhiễm sắc thể 21
14
Câu 14. Cơ quan tương tự là những cơ quan
15
Câu 15. Tiến hoá lớn là quá trình
16
Câu 16. Nơi ở của các loài là


A. địa điểm cư trú của chúng.


C. địa điểm thích nghi của chúng.
17
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái:
18
Câu 18. Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
19
Câu 1. Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một gene ở sinh vật nhân sơ (a) và sinh vật nhân thực (b). Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. (Đ)


b) Gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron). (Đ)


c) Hình a) là gen có ở vi sinh vật nhân sơ. (S)


d) Exon là trình tự nucleotid được phiên mã nhưng không được dịch mã để tổng hợp acid amino (S)

![](images/0.jpg)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2. Ở 1 loài thú, chiều cao chân do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định chân cao là trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp, nhưng biểu hiện không đều ở 2 giới và tính trạng lặn có xu hướng biểu hiện nhiều hơn ở giới đực. Khi theo dõi 3 thế hệ ngẫu phối, người ta thống kê tỉ lệ kiểu hình ở hai giới trong quần thể và số liệu được thể hiện qua biểu đồ 1. Biết rằng không có đột biến phát sinh, không có tác động của CLTN và di nhập gene. Dựa vào số liệu, hãy chỉ ra kết luận nào đúng, sai trong số các kết luận dưới đây?

![](images/1.jpg)




a) Tần số allele của hai giới ở thế hệ P là như nhau. (S)



b) Sự khác biệt về tỉ lệ kiểu hình giữa 2 giới ở F1, F2 là do ảnh hưởng của giới tính lên sự biểu hiện của gene. (S)


c) Trong số các cá thể cái chân cao ở P, cá thể dị hợp chiếm tỉ lệ 2/3. (Đ)


d) Nếu tiếp tục cho F2 ngẫu phối, các cá thể chân cao F3 có tỉ lệ là 58,75%. (Đ)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3. Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa, chúng đã thành hai loài chim khác nhau. Hãy chỉ ra nhận định đúng, sai trong các nhận định sau:


a) Đây là ví dụ về sự hình thành loài khác khu. (Đ)


b) Yếu tố chính dẫn đến 2 quần thể này không giao phối với nhau nữa là do chúng hình thành tập tính làm tổ mới. (Đ)


c) Sau khi chim ở đảo tái nhập với chim đất liền trên đất liền thì chúng sẽ không ăn cùng loài thực vật với nhau. (S)

d) Sau một thời gian dài tái nhập cùng nhau chúng vẫn không thể giao phối với nhau để sinh con cái bình thường. (Đ)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
**Câu 4.** Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:


IIIIII
Trước sinh sản55%42%20%
Đang sinh sản30%43%45%
Sau sinh sản15%15%35%



Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?


a) Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển. (Đ)


b) Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải. (Đ)


c) Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ. (S)


d) Lệnh cấm đánh bắt cá của quần thể này nên được ban hành tại thời điểm I. (Đ)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
23
Câu 1. Khi nói về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu nhận định sai?


I. NST được truyền cho các tế bào con thông qua quá trình phân bào nhưng cũng có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.


II. Mỗi NST mang một phân tử DNA mà phần lớn trình tự là không được dịch mã.


III. Trao đổi chéo giữa các chromatid chỉ em trong cặp NST tương đồng làm hình thành các tổ hợp gene khác nhau


IV. Sự vận động của NST trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của gene, tạo nên hiện tượng di truyền và biến dị.


Đáp án: 1

Nhập câu trả lời của bạn

24
Câu 2. Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở


người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên?


I. DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn. (S)


II. Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn. (S)


III. Do đoạn DNA của người là đoạn gene phân mảnh, còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh. (Đ)


IV. Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người (Đ)


Đáp án: 2

Nhập câu trả lời của bạn

25
Câu 3. Ở phép lai ♂ AaBbDd x ♀ Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phản II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Tỉ lệ loại kiểu gen aaBbdd ở đời con là bao nhiêu %.


Đáp án (4,5)

Nhập câu trả lời của bạn

26
Câu 4. Trong hình vẽ miêu tả quá trình hình thành tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ dưới đây. Có bao nhiêu nhận xét sai trong các nhận định sau?
![](images/0.jpg)




I. Tiến hóa lớn là quá trình diễn ra trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.


II. Loài là đơn vị nhỏ nhất có thể của tiến hóa.


III. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới được hình thành. Hình thành loài mới là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.


IV. Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu thực nghiệm.


Đáp án: 2

Nhập câu trả lời của bạn

27
**Câu 5.** Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên 2 loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ở vùng này. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới 2 loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ bên. Khi nói về hai loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Loài A chịu mặn tốt hơn loài B. (Đ)


II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A. (S)


III. Trong tương lai nước biển dâng lên, loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B. (Đ)


IV. Cả 2 loài A và B đều sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt. (Đ)


Đáp án: 3

Nhập câu trả lời của bạn

28
**Câu 6.** Cho các thông tin về lưới thức ăn sau:


Trong một quần xã sinh vật gồm các loài: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Nếu bỏ loài A thì toàn bộ các loài sẽ chết. Bỏ loài B thì loài E, F sẽ chết, loài C tăng nhanh số lượng. Bỏ loài G và B thì E, F, I sẽ chết, loài H sẽ tăng nhanh số lượng. Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận được đưa ra dưới đây?


Đáp án: 3

Nhập câu trả lời của bạn

29
**Câu 7.** Cho các thông tin về lưới thức ăn sau:


Trong một quần xã sinh vật gồm các loài: B, C, D, E, F, G, H, I. Nếu bò loài A thì toàn bộ các loài sẽ chết. Bò loài B thì loài E, F sẽ chết, loài C tăng nha nh số lượng. Bò loài G và B thì E, F, I sẽ chết, loài H sẽ tang nhanh số lượng. Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kiết luận được đưa ra dưới đây?


I. Lưới thức ăn này có 5 chuỗi thức ăn khác nhau.


II. E, F cùng sử dụng chung một loại thức ăn.


III. Nếu loài bò loài G ra khỏi quần xã thì có ít nhất 3 loài bị mất đi.


IV. Loài C chỉ đóng vai trò là sinh vật tiêu thụ bậc 1.


Đáp án: 2


---

Nhập câu trả lời của bạn

HẾT---
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/29
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)