Đề thi thử 2024 Hóa Sở GD Thanh Hóa

Số câu hỏi: 0
Thời gian: 90 phút
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA


KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12


(LẦN 1) NĂM HỌC 2023 - 2024


ĐỀ THI CHÍNH THỨC


Mã đề thi: 304


MÔN THI: HÓA HỌC


Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề


(Đề thi có 04 trang, gồm 40 câu)


Họ, tên thí sinh:


: Số báo danh:


Chữ ký của cán
bộ coi thi 1:


: Chữ ký của cán bộ coi thi 2:


• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.


• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.


Câu 1. Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?


A. Na⁺. B. Ca²⁺. C. Fe²⁺. D. Al³⁺.


Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại dissaccazit?


A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.


Câu 3. Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?


A. FeCl₃ và NaNO₃. B. Cu(NO₃)₂ và H₂SO₄.


C. CuSO₄ và NaOH. D. NaOH và Na₂CO₃.


Câu 4. Natri cacbonat là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... Công thức hoá học của natri cacbonat là


A. NaHCO₃. B. Na₂SO₃. C. K₂CO₃. D. Na₂CO₃.


Câu 5. Ở cùng điều kiện, kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?


A. Ag. B. Al. C. Hg. D. Cu.


Câu 6. Ở điều kiện thường, amin bậc hai nào sau đây là chất khí?


A. CH₃NH₂. B. (CH₃)₂N. C. CH₃NHCH₃. D. CH₃CH₂NHCH₃.


Câu 7. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thô là


A. ns¹. B. ns². C. ns³np¹. D. ns²np².


Câu 8. Công thức của metyl fomat là


A. HCOOC₂H₅. B. HCOOCH₃. C. C₂H₅COOCH₃. D. CH₃COOC₂H₅.


Câu 9. Chất nào sau đây là chất béo?


A. (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅. B. CH₃COOC₆H₅.


C. C₁₇H₃₅COOC₃H₅. D. (C₁₇H₃₅COO)₂C₂H₄.


Câu 10. Muối KNO₃ là nguyên liệu sản xuất phân bón, chế tạo thuốc nổ. Tên gọi của KNO₃ là


A. Kali sunfat. B. Kali hidrocacbonat.


C. Kali nitrit. D. Kali nitrat.


Câu 11. Từ các nồng sản chứa nhiều tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn, ... bằng phương pháp lên men, người ta thu được ancol etylic. Công thức hóa học của ancol etylic là


A. C₃H₅(OH)₃. B. C₂H₄(OH)₂. C. CH₃OH. D. C₂H₅OH.


Câu 12. Khí tạo thành khi cho MgCO₃ tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng là


A. H₂S. B. SO₂. C. CO₂. D. H₂.


Câu 13. Số nguyên tử hiđro trong phân tử glucozơ là


A. 5. B. 12. C. 6. D. 10.


Câu 14. Cho bột sắt tan trong dung dịch HCl dư, thu được hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là


A. +8/3. B. -2. C. +2. D. +3.

Câu 15. Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, khi nhào trộn với nước tạo thành một loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh. Công thức hoá học của thạch cao nung là


A. \(CaSO_{4}.H_{2}O.\) B. \(CaSO_{4}.2H_{2}O.\) C. \(CaCO_{3}.\) D. \(CaSO_{4}.\)


Câu 16. Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO₃ đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là


A. \(NO_{2}.\) B. \(NO.\) C. \(N_{2}.\) D. \(N_{2}O.\)


Câu 17. Poliacrilonitrin được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?


A. \(CH_{2}=CH_{2}.\) B. \(CH_{2}=CH-Cl.\) C. \(CH_{2}=CH-CH_{3}.\) D. \(CH_{2}=CH-CN.\)


Câu 18. Dung dịch nước vôi trong chứa chất nào sau đây?


A. \(Ca(HCO_{3})_{2}.\) B. \(CaCO_{3}.\) C. \(Ca(OH)_{2}.\) D. \(CaO.\)


Câu 19. Khí X không màu, không mùi, không duy trì sự cháy, là thành phần chính của không khí. Khí X là


A. \(O_{2}.\) B. \(N_{2}.\) C. \(NO.\) D. \(CO_{2}.\)


Câu 20. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế trực tiếp từ NaCl bằng phương pháp nào sau đây?


A. Điện phân dung dịch. B. Thủy luyện. C. Nhiệt luyện. D. Điện phân nóng chảy.


Câu 21. Phát biểu nào sau đây đúng?


A. Điện phân dung dịch \(MgCl_{2}\) thu được kim loại Mg ở catot.


B. Các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước ở điều kiện thường.


C. Thành phần chính của đá vôi là CaO.


D. Trong công nghiệp, K được điều chế bằng cách nhiệt phân KCl.


Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tinh bột, glucozơ và saccarozơ bằng \(O_{2}\) dư, sản phẩm cháy thu được chứa a mol \(CO_{2}\). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 75,6 gam Ag. Giá trị của a là


A. 2,0. B. 2,4. C. 1,8. D. 2,1.


Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat, metyl fomat và metyl axetat thu được \(CO_{2}\) và m gam \(H_{2}O\). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch \(Ca(OH)_{2}\) dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là


A. 7,2. B. 17,6. C. 4,8. D. 5,6.


Câu 24. Dẫn một luồng \(K^{+}i CO\) qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp \(CuO\), \(Fe_{2}O_{3}\), \(Fe_{3}O_{4}\) và \(Al_{2}O_{3}\) nung nóng, rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 22 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 205 gam. Giá trị của m là


A. 208,52. B. 212,04. C. 215,04. D. 217,04.


Câu 25. Este nào sau đây được điều chế từ axit acrylic và ancol metylic?


A. \(CH_{3}COOH=CH_{2}.\) B. \(CH_{2}=CH-COOCH_{3}.\)


C. \(HCOOCH_{2}CH=CH_{2}.\) D. \(CH_{3}OOC-COOCH_{3}.\)


Câu 26. Cho m gam bột Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch \(AgNO_{3}\) dư, thu được 3,24 gam kim loại Ag. Giá trị của m là


A. 1,28. B. 0,64. C. 0,96. D. 1,92.


Câu 27. Cho \(Fe_{3}O_{4}\) vào dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) đặc nóng, dư thu được dung dịch X. Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào X thu được kết tủa Y. Công thức của Y là


A. \(Fe(OH)_{3}.\) B. \(Fe_{2}(SO_{4})_{3}.\) C. \(Fe(OH)_{2}.\) D. \(FeSO_{4}.\)


Câu 28. Cho các polime sau: polietilen, poli(metyl metacrylat), xenlulozơ triaxetat, poli(vinyl clorua), poli(hexametylen adipamit). Số polime điều chế bằng phản ứng trùng hợp là


A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 29. Phát biểu nào sau đây đúng?


A. Trong dung dịch, glucozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.


B. Glucozơ, fructozơ đều làm mất màu dung dịch brom.


C. Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân trong dung dịch axit H₂SO₄ loãng.


D. Xenlulozơ tan trong nước Swayde tạo ra polime dùng sản xuất từ visco.


Câu 30. Khối lượng Alanin cần để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH là


A. 8,9 gam. B. 11,7 gam. C. 7,5 gam. D. 11,1 gam.


Câu 31. Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:


- Cho 2 ml dung dịch Fe(NO₃)₃ 1M vào ống nghiệm 1, cho 2 ml dung dịch AgNO₃ 1M vào ống nghiệm 2.


- Cho một lá sắt vào ống nghiệm 1 và một lá đồng vào ống nghiệm 2, đợi phản ứng xảy ra hoàn toàn.


Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được và đưa ra các phát biểu sau:


(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.


(2) Khối lượng cá hai lá kim loại đều tăng.


(3) Dung dịch sau phản ứng ở ống nghiệm 2, có màu xanh của ion Cu²⁺.


(4) Có kim loại bạc tạo ra bám vào lá đồng.


(5) Phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm đều là phản ứng oxi hoá khử.


Số phát biểu đúng là


A. 3.


Câu 32. Cho các phát biểu sau:


(a) Trong cơ thể người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,01%.


(b) Anilin và alanin đều tác dụng được với dung dịch HCl.


(c) Thực hiện phản ứng trùng ngang các amino axit đều thu được peptit.


(d) Hidro hoá hoàn toàn dầu thực vật thu được mỡ động vật.


(e) Hexametylenđiamin và axit terephthalic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6,6.


(f) Tơ visco và tơ axetat là tơ nhân tạo và được sản xuất từ amilozơ.


Số phát biểu đúng là


Câu 33. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH vừa


đủ, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C₁₇H₃COONa, C₁₅H₃COONa, C₁₇H₇COONa với tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4: 5. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được 51,72 gam hỗn hợp


Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,5675 mol O₂. Giá trị gần nhất của m là


A. 68. B. 52. C. 51. D. 62.


Câu 34. Cho các phát biểu sau:


(a) Hỗn hợp Al₂O₃ và Na₂O (tỉ lệ mol 1: 1) tan hoàn toàn trong nước dư.


(b) Cho dung dịch AgNO₃ dư vào dung dịch FeCl₃, thu được kết tủa và dung dịch chứa hai muối.


(c) Các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là kim loại kiềm.


(d) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch NaCl thu được khí H₂ tại catot.


(e) Nhiệt phân hoàn toàn AgNO₃, thu được Ag, NO₂ và O₂.


(f) Dung dịch Ca(OH)₂ vừa đủ có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.


Số phát biểu đúng là


A. 5.


Câu 35. Hỗn hợp X gồm buta-1,3-đien, but-2-in, etilen, H₂. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được


3,2m gam CO₂. Biết rằng 5,376 lít X tác dụng tối đa b gam brom (trong CCl₄). Giá trị của b là


A. 42,12.


B. 54,40.


C. 51,20.


D. 44,74.

Câu 36. Với sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải,...Một lò nung với công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu có công suất 210 tấn CaO/ngày. Cho biết: Để phân hủy hoàn toàn 1 kg đá với (có 20% tạp chất trơ) cần cung cấp một lượng nhiệt tối thiểu là 1800 kJ. Đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá giải phóng ra một lượng nhiệt là 23000 kJ và có 75% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá với. Tổng khối lượng (tấn) đá với và than đá mà lò nung với trên sử dụng mỗi ngày gần nhất với


A. 496,26. B. 517,66. C. 423,91. D. 505,43.


Câu 37. Chia hỗn hợp A gồm Fe₃O₄, Fe₂O₃, FeO, Fe(OH)₃ và FeCO₃ thành hai phần. Hòa tan hoàn toàn phần 1 bằng 240 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được 0,448 lít khí và dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được m gam hỗn hợp muối khan C. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch D và 1,568 lít hỗn hợp khí T gồm CO₂ và SO₂ (sản phẩm khử duy nhất của S⁴⁺) có tỉ khối so với H₂ bằng 184/7. Phần trăm khối lượng của FeCl₂ có trong C gần nhất với giá trị nào sau đây?


A. 52. B. 72. C. 28. D. 48.





Câu 38. Cho hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (Mₓ > Mᵧ > Mᵣ, trong đó có một este no, đơn chức). Thủy phân hoàn toàn a gam E trong dung dịch NaOH, thu được 14,99 gam hai ancol no (có cùng số nguyên tử cacbon, trong phân tử hơn kém nhau 1 nhóm chức) và 32,77 gam hỗn hợp A gồm các muối (có một muối 2 chức không no có 4 liên kết π trong phân tử, còn lại các muối no, đơn chức mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn A thu được 23,32 gam muối vô cơ khan và 9,968 lít CO₂ (biết số mol các chất trong E đều lớn hơn 0,045 mol). Cho các phát biểu sau:


(a) Khối lượng X trong E là 12,9 gam.
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/0
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)