Câu 14. Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 65 km/h thì người lái xe bắt ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phân ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v(t) = -10t + 20\) (m/s), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s(t)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a) Quãng đường \(s(t)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v(t)\).
b) \(s(t) = -5t^2 + 20t\).
c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.
d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.

Lời giải.
a) Dúng.
Ta có \(s'(t) = v(t)\) nên hàm số \(s(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(v(t)\).
b) Dúng.
Vì \(s(t)\) là một nguyên hàm của \(v(t)\) nên \(s(t) = -5t^2 + 10t + C\).
Theo giả thiết \(s(t)\) là quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh, suy ra \(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0\).
Vậy \(s(t) = -5t^2 + 20t\).
c) Sai.
Xe ô tô dừng hẳn khi \(v(t) = 0 \Leftrightarrow -10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).
d) Dúng.
Quãng đường 1 giây mà người lái xe phân ứng trước khi đạp phanh là
\[ 65 \text{ km/h} = \frac{65 000}{3 600} \text{ m/s} \approx 18 \text{ (m/s)}. \]
Quãng đường xe ô tô di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là
\[ s(2) = -5 \cdot 2^2 + 20 \cdot 2 = 20 \text{ (m)}. \]
Quãng đường xe ô tô di chuyển được kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là
\[18 + s(2) = 38 \ (\text{m}) < 50 \ (\text{m}).\]
Vậy xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
| Chọn đáp án a đúng | b đúng | c sai | d đúng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . |
|---|